Bài 22. Phương pháp tả người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Ngọc Hương
Ngày gửi: 17h:41' 08-02-2018
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người

Chúc các em học giỏi
? Muốn làm bài văn tả cảnh, em cần chú ý điều gì
? Nêu bố cục của một bài văn tả cảnh?
Kiểm tra bài cũ:

TIẾT 92:
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
Đoạn 1: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào như một hiệp sĩ của Trường Sơn hùng vĩ. Dượng Hương Thư vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng, dạ dạ
( Võ Quảng)
- Đoạn 1: Tả Hương Thư chắc khỏe => Tả người trong tư thế làm việc.
Đoạn 2: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. Dưới cặp lông mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng. Mũi lão gồ sống xương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om như cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của. (Lan Khai)


- Đoạn 2: Tả Cai Tứ xấu xí => Tả chân dung.
2. Kết luận
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
aa
b
d
c
Đoạn 3:
Ông đô già người sở tại, khăn chùng áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời. Quắm đen quay ra đứng giữa sới. Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống. Tiếng hò reo bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm. Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường. Trái lại ông CảnNgũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
Dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen. Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ. Keo vật xem chán ngắt…
Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên. Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên. Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi. Có khoẻ bằng voi thì cũng ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã.
Ông đứng như cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa. Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ. Thôi thế là Quắm Đen bại rồi. Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
Đoạn 3: Ông đô già người sở tại, khăn chùng áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời. Quắm đen quay ra đứng giữa sới. Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống. Tiếng hò reo bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm. Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường. Trái lại ông CảnNgũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
Đoạn 3: Ông đô già người sở tại, khăn chùng áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời. Quắm đen quay ra đứng giữa sới. Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống. Tiếng hò reo bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm. Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường. Trái lại ông CảnNgũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận

Dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen. Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ. Keo vật xem chán ngắt…
Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên. Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên. Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi. Có khoẻ bằng voi thì cũng ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã.
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận












- Đoạn 3: Tả Cản
Ngũ và Quắm Đen
Mở bài:
Từ đầu…” ầm ầm.” => Giới thiệu nhân vật Quắm Đen, Cản Ngũ
Thân bài:
Tiếp theo…”ngang bụng vậy.” => Miêu tả diễn biến trận keo vật.
Kết bài:
Đoạn còn lại.
Suy nghĩ của mọi người
=> Giới thiệu nhân vật miêu tả
=> Miêu tả chi tiết ( ngoại hình, cử chỉ hành động)
=> Nhận xét và nêu cảm nghĩ
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
- Bố cục bài văn tả người gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…
+ Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ về đối tượng.
3.Ghi nhớ:
* Muốn tả người cần:
- Xác định được đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc)
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
* Bố cục bài văn tả người:3 Phần
- Mở bài: giới thiệu người được tả
- Thân bài: miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động)
- Kết bài: nhận xét, nêu cảm nghĩ về người được tả.
Sgk/ 61
Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau đây:
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
II. Luyện tập:
Bài tập 1
Các chi tiết miêu tả
Ngoại hình: khuôn mặt (mắt đen láy, miệng chúm chím, môi đỏ tươi..), làn da (nõn nà, mềm mại, trắng hồng), vóc dáng (mập, bụ bẫm, chiều cao..)
Trang phục (quần jean, áo sơ mi sành điệu..)
Hành động: nghịch ngỡm, phá phách…
Các chi tiết miêu tả:
Ngoại hình: da (nâu xám vì nắng), Tay (thô ráp vì làm việc nặng)
Trang phuc (quần nâu, đen; áo xám bạc màu, nón lá..quần áo được kéo lên dầu gối và khuỷu tay)
Tư thế (cúi lom khom, mặt hướng xuống đất chăm chú làm, tay cầm lúa, một tay đưa xuống nước…
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
II. Luyện tập:
Bài tập 1
Bài tập 3:
Đoạn văn sau đã bị xoá đi hai chỗ trong ngoặc(…) Nếu viết, em sẽ viết vào chỗ trống đó như thế nào? Thử đoán xem ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị làm việc gì?
Trên thềm cao, ông Cản Ngũ ngồi xếp hàng trên chiếu đậu trắng, cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như (……… ), to lớn, lẫm liệt, nhác trông không khác gì (……………………………. ) ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát. ( Theo Kim Lân)
Đồng tụ
tượng hai ông tướng Đá Rãi
Tự tả chân dung của mình bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 câu
Củng cố
Dặn dò:

- Nắm vững cách làm bài văn tả người.
Làm hoàn chỉnh các bài tập.
Soạn bài Đêm nay Bác không ngủ .
Kính chào tạm biệt quý thầy cô và các em học sinh
Chào tạm biệt
quý thầy cô và các em học sinh

Dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen. Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ. Keo vật xem chán ngắt…
Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên. Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên. Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi. Có khoẻ bằng voi thì cũng ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã.
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
Ông đứng như cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa. Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ. Thôi thế là Quắm Đen bại rồi. Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
Đoạn 3: Ông đô già người sở tại, khăn chùng áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời. Quắm đen quay ra đứng giữa sới. Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống. Tiếng hò reo bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm. Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường. Trái lại ông CảnNgũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
Ông đứng như cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa. Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ. Thôi thế là Quắm Đen bại rồi. Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
I. Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người.
Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
1. Ví dụ:
- Xác định đối tượng cần tả (chân dung hay tư thế làm việc)
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
2. Kết luận
 
Gửi ý kiến

THCS TAM QUAN BẮC