Tài Nguyên

Chào các bạn

Bạn đến nhà thăm tặng nhau lời chúc
Đừng làm phiền như bãi rác không tên

Ảnh ngẫu nhiên

Ve_cuc_de_ma_dep.flv Bo_tao_hinh_trang_tri_dua_hau.flv Trang_tri_mon_An_Ngon.flv The_la_Tet.flv Nghe_thuat_01.flv NhacThieuNhiHay01.flv NhacVui07.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu_2.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu.flv Tieng_Viet_con_trong_moi_nguoi.flv THUONG_CA_TIENG_VIET.flv Dad_makes_transforming_dresses.flv Day_chuyen_chan_nuoi_va_dong_goi_trung.flv May_thu_gom_rac_bang_nang_luong_mat.flv Nhung_sang_kien_lam_nong_nghiep.flv Thay_noi_kha_hay__gan_gui.flv Nhung_cau_noi_bat_hu_cua_Bac.flv NHAC_CHE_THUOC_NAM.flv Vo_chong_hon_nhau_o_chu_nhin.flv Bac_ho_voi_nghanh_dien.flv

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    TrangChu



    Bài 9. Từ đồng nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Lê Ngọc Hương
    Ngày gửi: 05h:43' 25-10-2016
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 141
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ:
    1. Thế nào là quan hệ từ? Lấy Ví dụ?
    2. Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ? Cách sửa?
    Tiết 35
    Tiếng việt:
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Tiếng Việt:
    Tiết 35:
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét
    - Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    - rọi
    => Chiếu, soi
    - trông:
    => Nhìn, ngắm
    => Các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau – Từ đồng nghĩa
    (Hướng ánh sáng vào một điểm)
    (nhìn)
    VD:
    Em hái táo cho bà đi chợ.
    Em vặt táo cho bà đi chợ.
    Em trảy táo cho bà đi chợ.
    Em bứt táo cho bà đi chợ
    Tiếng Việt:
    Tiết 35:
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét
    - Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    - trông (nhìn):
    nhìn, nhòm, ngó, dòm, liếc
    - trông (coi sóc, giữ gìn):
    coi sóc, trông coi
    - trông (mong):
    mong, hi vọng, trông mong
    => Trông là một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
    3. Ghi nhớ (SGK)
    Tiếng Việt
    Tiết 35 :
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    2. Nhận xét:
    So sánh nghĩa của quả và trái:
    + Giống: cùng chỉ một bộ phận của cây do bầu nhụy phát triển thành quả
    + Khác:
    Quả: cách gọi ở miền Bắc (từ toàn dân)
    Trái: cách gọi ở miền Nam (từ địa phương)
    => Khác nhau về tên gọi, không phân biệt về sắc thái ý nghĩa – TĐN hoàn toàn
    - Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ không có sự phân biệt sắc thái nghĩa
    VD:
    - Đất nước, tổ quốc
    Yêu nước, ái quốc
    Bố, ba, tía
    Mẹ, má, bu
    Bát, chén, tô…
    BÀI TẬP NHANH 1
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Thời gian 3 phút
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Can đảm
    Thi nhân
    Phẫu thuật
    Ra-đi-ô
    Ô tô
    Pi-a-nô
    Cha/ bố
    Lợn
    Cá quả
    Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
    Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
    Tiếng Việt
    Tiết 35 :
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    II. Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ
    Trước sức tấn công…hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
    Công chúa Ha – ba – ma đã hi sinh anh dũng…
    2. Nhận xét:
    So sánh nghĩa của bỏ mạng và hi sinh:
    + Giống: cùng chỉ trạng thái ngừng hoạt động của con người, không còn biểu hiện sự sống
    + Khác:
    Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả (sắc thái kính trọng)
    Bỏ mạng: chết vô ích (thái độ khinh bỉ)
    => Khác nhau về sắc thái ý nghĩa – TĐN không hoàn toàn
    - Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ không có sự phân biệt sắc thái nghĩa
    - Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là từ có sắc thái nghĩa khác nhau
    => Hai loại từ đồng nghĩa
    3. Ghi nhớ (SGK)
    VD:
    Ăn, xơi, chén…
    Uống, nốc, nhấp, tu…
    Cho, tặng, biếu…
    Tiếng Việt
    Tiết 35 :
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét:
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    => quả và trái có thể thay thế cho nhau (không phân biệt sắc thái nghĩa)
    - Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau.
    Trước sự tấn công…hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    Công chúa Ha – ba – na đã hi sinh anh dũng,…
    => bỏ mạng và hi sinh không thể thay thế cho nhau (sắc thái nghĩa khác nhau)
    Tiếng Việt
    Tiết 35 :
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    III. Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét:
    Tác giả dùng “Sau phút chia li” mà không dùng “Sau phút chia tay”?
    - Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau.
    Giống: đều có nghĩa là rời nhau, mỗi người đi một phương
    => Tác giả muốn diễn tả cảnh ngộ bi sầu của người phụ nữ - xa nhau không biết khi nào gặp lại – chia li
    Khác:
    + Chia li: mang sắc thái cổ xưa, 2 người có thể xa nhau vĩnh viễn.
    + Chia tay: xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại
    - Khi nói hoặc viết, cần cân nhắc và lựa chọn từ đồng nghĩa cho thích hợp.
    3. Ghi nhớ (SGK)
    Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
    Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    TỔNG KẾT
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    KHÁI NIỆM
    PHÂN LOẠI
    SỬ DỤNG
    TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
    TĐN hoàn toàn
    TĐN không hoàn toàn
    Không phải bao giờ TĐN cũng có thể thay thế cho nhau
    Khi sử dụng, cần cân nhắc và lựa chọn TĐN cho thích hợp
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Biếu, Cho, Tặng
    người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
    người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
    người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
    Biếu:
    Tặng:
    Cho:
    13
    Luyện tập
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Nhấp, Nốc, Tu
    uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
    uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
    Nhấp:
    Nốc:
    uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
    Tu:
    14
    Luyện tập
    Bài 6/116.Chọn từ thích hợp điền vào câu sau:
    Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
    Trường ta đã lập nhiều thành tích/ thành quả để chào mừng quốc khánh 2/9.
    Bọn địch ngoan cường/ ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt
    Ông đã ngoan cường/ ngoan cố giữ vững khí tiết cách mạng.
    Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng…
    Thầy Hiệu trưởng đã giao nghĩa vụ/ nhiệm vụ cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.
    Em Thúy luôn luôn giữ gìn/ bảo vệ quần áo sạch sẽ.
    Giữ gìn/ bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của tôi.


    Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
    -Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
    => Hưởng thụ
    -Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
    => che chở (bao bọc)
    -Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
    => dạy (nhắc nhở)
    -Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
    => trưng bày
    Luyện tập
    17
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Hướng dẫn về nhà:
    Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
    Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
    Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
    XIN CẢM ƠN THẦY CÔ GIÁO
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến

    THCS TAM QUAN BẮC