Tài Nguyên

Chào các bạn

Bạn đến nhà thăm tặng nhau lời chúc
Đừng làm phiền như bãi rác không tên

Ảnh ngẫu nhiên

Ve_cuc_de_ma_dep.flv Bo_tao_hinh_trang_tri_dua_hau.flv Trang_tri_mon_An_Ngon.flv The_la_Tet.flv Nghe_thuat_01.flv NhacThieuNhiHay01.flv NhacVui07.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu_2.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu.flv Tieng_Viet_con_trong_moi_nguoi.flv THUONG_CA_TIENG_VIET.flv Dad_makes_transforming_dresses.flv Day_chuyen_chan_nuoi_va_dong_goi_trung.flv May_thu_gom_rac_bang_nang_luong_mat.flv Nhung_sang_kien_lam_nong_nghiep.flv Thay_noi_kha_hay__gan_gui.flv Nhung_cau_noi_bat_hu_cua_Bac.flv NHAC_CHE_THUOC_NAM.flv Vo_chong_hon_nhau_o_chu_nhin.flv Bac_ho_voi_nghanh_dien.flv

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    TrangChu



    Bài 10. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Ngọc Hương
    Ngày gửi: 20h:20' 21-10-2018
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 529
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng
    Kiểm tra bài cũ:
    Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa?
    Cho ví dụ
    2. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Thi nhân” ?
    A. Nhà văn
    B. Nhà thơ
    C. Nhà báo
    D. Nghệ sĩ
    3. Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
    Dòng sông bên lở bên bồi
    Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.

    ĐÁP ÁN:
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    - Có hai loại từ đồng nghĩa:
    + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa. Ví dụ: cha, ba, bố.
    + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái nghĩa khác nhau. Ví dụ: cho, biếu, tặng.



    2. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Thi nhân”?
    A. Nhà văn
    B. Nhà thơ
    C. Nhà báo
    D. Nghệ sĩ


    3. Từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
    lở >< bồi
    đục >< trong

    Tiết : 39
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1.Ví dụ:
    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương
    Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
    Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ trên?
    - Ngẩng >< cúi
    - Trẻ >< già
    - Đi >< trở lại
    Từ trái nghĩa
    Tiết : 39
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1.ví dụ:
    Thiếu tất cả ta chỉ giàu dũng khí
    Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung.
    Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng,
    Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
    Vậy, thế nào là từ trái nghĩa ?
    Thiếu >< giàu
    Sống >< chết
    Nhân nghĩa >< cường bạo
    Từ trái nghĩa
    Tìm từ trái nghĩa trong đoạn thơ trên ?
    Tiết : 39
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1.Ví dụ:
    2. Kết luận:
     Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Tiết : 38
    TỪ TRÁI NGHĨA
    * Tìm từ trái nghĩa với từ già trong các trường hợp:
    - rau già ><
    rau non
    - cau già ><
    cau non
    - Người già ><
    Người trẻ
    - gà già ><
    gà tơ

    “già” là một từ nhiều nghĩa

    Vậy, khi gặp trường hợp một từ có nhiều nghĩa, cần lưu ý điều gì?
    Tiết : 39
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    1.Ví dụ:
    2. Kết luận:
     Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    - Lưu ý: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    Tiết : 39
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1.Ví dụ:
    Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa?
    - Xấu người đẹp nết.
    - Thuận mua vừa bán.
    - Chân cứng đá mềm.
    - Lên thác xuống ghềnh.
    - Đầu xuôi đuôi lọt
    - Điều nặng tiếng nhẹ.
    - Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
    Bài t?p nhanh:
    Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành một căp từ trái nghĩa
    A B
    (áo) lành dữ
    (vị thuốc) lành sứt, mẻ
    (tính) lành rách
    (bát) lành độc
    CAO
    THẤP
    Béo
    ><
    Gầy
    12
    NHỎ BÉ
    TO LỚN
    TIẾT 39 – TIẾNG VIỆT – TỪ TRÁI NGHĨA
    Kẻ cười, người khóc
    VIỆC TỐT
    VIỆC XẤU
    XEM HÌNH VÀ TÌM TỪ THÍCH HỢP
    CHẬM NHƯ RÙA
    NHANH NHƯ SÓC
    1/ Hồi hương ngẫu thư
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
    => Tạo ra phép đối , khái quát quãng đời xa quê, nêu cảnh ngộ biệt li của tác giả. Giúp cho câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
    2/ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương .
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    => Tạo ra phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
    -Lên voi xuống chó.
    - Chạy sấp chạy ngửa.
    - Đổi trắng thay đen.
    - Lên thác xuống ghềnh.
    - Có mới nới cũ.
    Điều nặng tiếng nhẹ.
    - Gần nhà xa ngõ…
    => Làm cho lời nói thêm sinh động và gây ấn tượng
    Qua hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy chỉ ra thành ngữ mà em đã học ở môn Ngữ văn 7?
    “bảy nổi ba chìm”
    Bánh trôi nước
    Ghi nhớ:
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Tiết : 39
    TỪ TRÁI NGHĨA
    I. Thế nào là từ trái nghĩa?
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    1.Ví dụ:
    2. Kết luận:
     Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, Tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo ,
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    III. Luyện tập
    III. Luyện tập
    Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

    xấu

    yếu

    tươi
    cá tươi -
    cá ươn
    hoa tươi -
    hoa héo
    ăn yếu -
    ăn mạnh
    học lực yếu -
    học lực giỏi
    chữ xấu -
    chữ đẹp
    đất xấu -
    đất tốt
    III. Luyện tập
    Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
    - Chân cứng đá …
    - Có đi có …
    - Gần nhà … ngõ
    - Mắt nhắm mắt …
    - Chạy sấp chạy …
    mềm
    lại
    xa
    mở
    phạt
    ngửa
    Vô thưởng vô …
    - Bên trọng bên …
    - Buổi … buổi cái
    - Bước thấp bước …
    - Chân ướt chân …
    ráo
    cao
    đực
    khinh
    phạt
    Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa ( làm ở nhà).
    Viết đúng hình thức của một đoạn văn
    Chủ đề: tình cảm quê hương
    - Có sử dụng ít nhất một đến hai cặp từ trái nghĩa.
    Đầu voi đuôi chuột
    Đầu >< đuôi
    Trò chơi
    Nhìn hình... đoán chữ
    I
    Đ
    TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
    N
    H
    À
    H
    Ơ
    T
    T
    I
    Ư
    Ơ
    G
    A
    N
    D

    1
    2
    4
    5
    6
    7
    8
    10
    9
    11
    Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ héo
    M

    N
    G
    Ê
    N
    R
    T
    I
    Á
    T
    R
    3
    V
    H
    Ĩ
    A

    G
    N
    I
    Đ
    N
    T
    H
    Ư

    G
    N
    È
    H
    N
    H
    A
    N
    H
    Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “sang ”?
    Ô chư thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ “tủi “?
    Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “ phạt ”?
    Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”
    Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “chậm ”?
    Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “đứng ”?
    Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ
    “dũng cảm”?
    Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ
    “ nhiệm vụ ”?
    Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “d­íi ”?
    Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?
    TỪ TRÁI NGHĨA
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

    - Nắm lại khái niệm, cách sử dụng từ trái nghĩa, tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa.
    - Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập.
    - Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học.


    + Đối với bài học ở tiết này :
    + Đối với bài học ở tiết tiếp theo :
    - Chuẩn bị bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người.
    + Đọc kỹ 04 đề ở SGK trang 129, 130.
    + Mỗi em tự chọn một trong bốn đề trên để lập dàn ý và tự
    luyện nói trước ở nhà.
    Chịa t?m bi?t cc th?y cơ v cc
    em !
     
    Gửi ý kiến

    THCS TAM QUAN BẮC